Phương pháp tọa độ trong không gian

Phương pháp tọa độ trong không gian

 
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho O  trùng với  B như hình vẽ. Ngoài trừ điểm S nằm ngoài mặt phẳng (ABC), còn lại đều nằm trong mặt phẳng (ABC)  tức là mặt phẳng (Oxy): z = 0.
Tính góc B trong tam giác ABC:  lưu vào M (biến nhớ này ít sử dụng). Khi đó tọa độ của A là (x;y;0) với x và y được xác định như sau:
 
 

nên tọa độ của N là nghiệm của hệ phương trình
lần lượt lưu vào E và F. 
 
Tọa độ của I giao điểm  của AM và BN là nghiệm của hệ phương trình
 

lần lượt lưu nghiệm vào A và B.
 
Vậy S(A;B;6,4).
 
 
  1. Độ dài các cạnh SA, SB, SC:
     SA =
    SB =
    SC =
     
  2. Chiều cao BK của khối tứ diện SABC là khoảng cách từ B đến mặt phẳng (SAC):



    BK = d(B,(SAC))=
     
  3. Vì mặt cầu đi qua gốc tọa độ nên phương trình của nó có dạng


    Thay tọa độ ba điểm S, A, C vào ta tìm được A, B, C. Khi đó

    lần lượt lưu nghiệm vào A, B, C. Khi đó: R =  
← Bài trước Bài sau →