Nội dung Lớp 6
Các nội dung thuộc chương trình lớp 6.
Rê con trỏ chuột vào dòng nội dung ở trong bảng mục lục rồi bấm vào link
sẽ dẫn bạn tới bài học tương ứng.
|
| Bài tập 1: Phân tích các số sau đây ra thừa số nguyên tố: 70, 115. |

Vậy .
Với số 115, ta thao tác như sau:

| Bài tập2: Kiểm tra xem các số sau là số nguyên tố hay hợp số bằng cách tra bảng số nguyên tố: 89, 97, 125, 541, 2013, 2018. |
Thay vì tra bảng số nguyên tố ta sử dụng máy tính VINACAL 570ES PLUS II:

Bấm tiếp phím mũi tên trái
và phím
để nhập số mới:
. Tiếp tục

Vậy:
|
| Bài tập 3: Hãy phân tích số |
Ta bấm
nhập số đã cho vào Fact 
Vậy
| Bài tập 4: Một lớp có 30 học sinh. Cô giáo muốn chia lớp thành các nhóm để thực hiện các dự án học tập nhỏ. Biết rằng, các nhóm đều có số người bằng nhau và có nhiều hơn 1 người trong mỗi nhóm. Hỏi mỗi nhóm có thể có bao nhiêu người? |
Ta phân tích số 30 ra thừa số nguyên tố: Bấm
.
Vậy cô giáo có thể chia lớp ra thành:
|
| Bài tập 5: Chứng minh số |
| Để chứng minh một số tự nhiên n là số nguyên tố ta chứng minh n không chia hết cho số nguyên tố nào nhỏ hơn hay bằng căn bậc hai của n. Trong thực hành nếu n không chia hết cho 2, thay vì xét tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn hay bằng căn bậc hai của n thì chỉ cần xét tất cả các số lẻ nhỏ hơn hay bằng căn bậc hai của n. |
. Ta xét các số lẻ từ 3 đến 31. Bấm MODE 7 để mở một bảng giá trị, nhập hàm số
(để nhập được chữ x ta bấm ![]()

Duyệt bảng giá trị
kết quả luôn luôn là số thập phân. Vậy số 1009 không chia hết cho số nguyên tố nào nhỏ hơn hay băngg căn bậc hai của 1009. Do đó n=1009 là số nguyên tố.
| Lưu ý: Các video thực hiện trên máy tính VINACAL 570 ES PLUS II. Tuy nhiên nếu bạn đang sở hữu một máy tính VINACAL 680 EX PLUS I-II-III thì thao tác tương tự nhưng thay vì bấm |